Trang nhất Tin tức tổng hợp Tin các cấp học

Báo cáo tổng kết năm học 2016-2017

Thứ tư - 07/06/2017 02:52 - Tác giả bài viết: Phòng GD Tuần Giáo - Đã xem: 652

Báo cáo tổng kết năm học 2016-2017

Báo cáo tổng kết năm học 2016-2017

(tuangiao.edu.vn) -
UBND HUYỆN TUẦN GIÁO
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:  120/BC-PGDĐT Tuần Giáo, ngày 02  tháng 6 năm 2017
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2016-2017
và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017-2018

 
 
 

Thực hiện công văn số 952/SGDĐT-VP ngày 19/5/2017 của Sở GD&ĐT Điện Biên về việc hướng dẫn tổng kết năm học 2016-2017;
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo năm học 2016-2017, Phòng GD&ĐT báo cáo với các nội dung sau:
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC
1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Sở GD&ĐT, Huyện ủy - HĐND - UBND huyện, các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương trong công tác giáo dục và đào tạo.
Tập thể cán bộ giáo viên toàn ngành chủ động khắc phục khó khăn, đoàn kết hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao; tích cực bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, phù hợp với đối tượng học sinh.
Nhận thức của nhân dân về giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy động, duy trì số lượng, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện cho học sinh.
Nhiều tập thể, cá nhân tích cực tham gia công tác xã hội hóa giáo dục, hỗ trợ các đơn vị về vật chất và tinh thần, tạo môi trường giáo dục thân thiện, tích cực.
            2. Khó khăn
Điều kiện kinh tế của nhân dân ở một số xã vùng cao, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn. Địa bàn rộng, nhiều trường, điểm trường xa trung tâm, giao thông không thuận lợi, đặc biệt trong mùa mưa lũ.
Một số cán bộ quản lý, giáo viên trẻ ở một số trường thiếu kinh nghiệm trong quản lý, giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác.
Điều kiện về cơ sở vật chất, phòng học, phòng học bộ môn, phòng thiết bị thư viện, trang thiết bị dạy học còn thiếu, tỉ lệ phòng học tạm còn cao ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học, đặc biệt là những đơn vị trường mới thành lập, vùng sâu, vùng xa.
Một số đơn vị còn lúng túng, chủ quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các hoạt động phong trào tại đơn vị.
II.  KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 16/9/2016 của UBND tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên năm học 2016-2017 tham mưu cho UBND huyện ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 19/9/2016 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2016-2017. Từ đó Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục trong năm học theo các nội dung của Chỉ thị, cụ thể:
1. Về công tác quản lý giáo dục và đào tạo
1.1. Tham mưu cấp uỷ, chính quyền địa phương kế hoạch triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ về giáo dục và đào tạo toàn khóa trên địa bàn.
Tiếp tục tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW8 khóa XI xuyên suốt từ đợt bồi dưỡng hè đến công tác bồi dưỡng thường xuyên tại các đơn vị.
Tổ chức triển khai và quán triệt đến các đơn vị nội dung Nghị quyết số 20-NQ/ĐH ngày 19/6/2015 của Đảng bộ huyện Tuần Giáo về Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XXII Đảng bộ huyện Tuần Giáo; tăng cường các hoạt động triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015-2020.
1.2. Tham mưu xây dựng Kế hoạch, đề án giai đoạn 2016-2020; xây dựng, rà soát, điều chỉnh Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào năm học 2017-2018; xây dựng Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2025, định hướng năm 2030.
Xây dựng, rà soát, điều chỉnh Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2016-2017; Triển khai kế hoạch rà soát số liệu, xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục năm học 2017-2018; Tham mưu tổ chức tổng kết, sơ kết các Kế hoạch, Đề án đã hết giai đoạn thực hiện; xây dựng kế hoạch, đề án giai đoạn tiếp theo; quy hoạch giai đoạn 2016-2025 định hướng đến năm 2030. Thông qua việc kiểm tra, duyệt kế hoạch, quy hoạch của các trường, tổng hợp xây dựng kế hoạch, quy hoạch chung toàn huyện. Kịp thời rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế và thời điểm xây dựng kế hoạch, quy hoạch.
Tham mưu cho UBND huyện ban hành Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 24/4/2017 về giao chỉ tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo năm học 2017-2018.
1.3. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục và đào tạo; xử lý các vi phạm. Quản lý việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.
Tổ chức duyệt các loại kế hoạch đối với 100% các trường trực thuộc. Tổ chức kiểm tra, giám sát các trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã được phê duyệt. Hướng dẫn các trường thường xuyên tổ chức tự kiểm tra tại đơn vị. Kịp thời ban hành kết luận sau kiểm tra chuyên đề, chuyên môn, công tác bán trú, chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên tại các đơn vị đồng thời thường xuyên giám sát việc khắc phục tồn tại sau thanh tra, kiểm tra.
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm, học thêm. Hướng dẫn các trường hoàn thiện hồ sơ đăng ký dạy thêm trong hè và tổ chức thẩm định, kiểm tra đúng quy định.
1.4. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành; khai thác hệ thống quản lý hành chính điện tử kết nối các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục.
Ngành thường xuyên quan tâm phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin. Tiếp tục bổ sung trang thiết bị tin học cho các trường. Thường xuyên kết hợp kiểm tra chuyên đề, chuyên môn và kiểm tra hoạt động của website các trường đảm bảo theo quy định.
Khuyến khích cán bộ giáo viên các trường khai thác, sử dụng mạng Internet, các phần mềm hỗ trợ trong quản lý và giảng dạy.
Nhiều cán bộ, giáo viên tích cực tham gia soạn, giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kết bải giảng E-Learning; hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi giải Toán bằng máy tính cầm tay, Olimpic Tiếng Anh, Olympic toán, Giáo viên sáng tạo trên nền tảng công nghệ thông tin, an toàn cùng xe máy điện, xe đạp điện, ….
Kịp thời khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức các Hội nghị, họp giao ban, các hội thi của ngành, trường. Duy trì có hiệu quả hệ thống Website, hồ sơ công việc của ngành và các trường. Khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin, triển khai hệ thống văn bản, báo cáo và các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý và giảng dạy tại các đơn vị trực thuộc.
1.5. Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể xây dựng môi trường văn hóa trong trường học; phổ biến, giáo dục pháp luật, đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội; phòng chống bạo lực và phòng chống tác hại của trò chơi trực tuyến
          Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, cho cán bộ, giáo viên và học sinh; xây dựng môi trường văn hóa trong trường học. Tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông, đặc biệt trong dịp nghỉ tết, lễ 2017.
          Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong quản lý các em học sinh, nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong trường học.
          Tích cực tham mưu cho UBND các xã trong công tác quản lý các quán game hạn chế việc học sinh bỏ học chơi game, tác hại của trò chơi trực tuyến; học kỳ qua không có hiện tượng bạo lực trong trường học.
1.6. Những ý tưởng mới, sáng tạo trong công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học
Tiếp nhận và kịp thời triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết thông qua các văn bản chỉ đạo chuyên môn trong năm học. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết tại các đơn vị.
Tham mưu cho Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn đánh giá, điều kiện công nhận các danh hiệu thi đua cuối năm học đảm bảo theo hướng dẫn của cấp trên.
Kiện toàn Ban chỉ đạo phổ biến, giáo dục pháp luật trong toàn ngành; cử cán bộ, giáo viên làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện tại các cơ sở giáo dục.
Tích cực tham mưu các cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân có lòng hảo tâm hỗ trợ cho các trường, điểm trường, các em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vươn lên trong học tập, từng bước khắc phục tình trạng lớp học nhà tạm, góp phần xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp và an toàn.
Thường xuyên chỉ đạo các trường làm tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, chấp hành pháp luật trên địa bàn dân cư và trong khuôn viên trường. Hướng dẫn các trường chủ động phân công trực cơ quan trong các ngày nghỉ lễ, tết (Tết Nguyên đán, 30/4, 01/5…).
          Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch, thời gian năm học và tổ chức tổng kết, nghiệm thu chất lượng, bàn giao học sinh về địa phương đảm bảo nghiêm túc.
2. Phát triển, hoàn thiện mạng lưới trường lớp
- Số liệu cụ thể về trường, lớp, học sinh.
Phòng GD&ĐT thực hiện nhiệm vụ với 69 trường (26 trường MN, 28 trường TH, 15 trường THCS); 920 lớp, nhóm trẻ (291 nhóm, lớp MN, 450 lớp TH, 198 lớp THCS); 22.730 học sinh (7.487 trẻ MN, 9.215 học sinh TH, 6.028 học sinh THCS tính cả 584 học sinh trường THCS&THPT Quài Tở).
- Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp
+ Tỷ lệ huy động trẻ mầm non: 7.421/11.401 trẻ 0-5 tuổi đạt 65,1% dân số trong độ tuổi (Tăng so với năm trước 1,3%).
Trẻ 0-2 tuổi: 1.269/5.216 đạt 24,3% trẻ trong độ tuổi; tăng 6,4% so với cùng kỳ năm trước.
Trẻ 3-5 tuổi: 6.152/6.185 đạt 99,5% trẻ trong độ tuổi; tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước.
Trẻ 5 tuổi: 2.020/2.025 đạt 99,8% dân số trong độ tuổi. (Còn 03 trẻ khuyết tật nặng không thể ra lớp); tăng 0,7% so với cùng kỳ năm trước.
+ Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,8% dân số 6 tuổi; tăng 0,7% so với cùng kỳ năm trước.
+ Huy động trẻ 6-10 tuổi học tiểu học đạt 99,8%; giảm 0,1% so với cùng kỳ năm trước.
+ Huy động trẻ 11 tuổi vào học lớp 6: đạt 95,2%; giảm 0,7% so với cùng kỳ năm trước.
+ Huy động trẻ 11-14 tuổi học THCS đạt: 93,3%; giảm 3,2% so với cùng kỳ năm trước.
3. Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
            Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên toàn ngành (tính đến tháng 5/2017): 2.027 người trong đó: cấp mầm non có 682 (GVHĐ 32 người; Nhân viên 42 người), cấp tiểu học có 854 người, cấp THCS có 476 người (GV HĐ 09 người), 15 công chức, viên chức làm việc tại Văn phòng.
   Đã phối hợp, tham mưu các cấp thẩm quyền làm quy trình tuyển dụng 69 viên chức
Tham mưu thực hiện nghiêm túc công tác hợp đồng lao động ngắn hạn, hoàn thiện hồ sơ, phân công nhiệm vụ cho 41 lao động (trong đó: 32 mầm non, 09 THCS) và 42 nhân viên phục vụ.
Thường xuyên rà soát đội ngũ giáo viên giữa các trường; kịp thời xây dựng tham mưu UBND huyện thực hiện kế hoạch điều động, luân chuyển giữa các đơn vị vùng thuận lợi và khó khăn theo quy định. Kịp thời bố trí tăng cường, biệt phái giáo viên về làm việc tại Văn phòng khi có biến động.
Thực hiện nghiêm túc quy trình công tác quy hoạch cán bộ tại các trường. Phối hợp với  Phòng Nội vụ hướng dẫn các đơn vị trường lấy phiếu tín nhiệm tại các đơn vị theo kế hoạch. Phối hợp, tham mưu công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm cán bộ quản lý tại các trường kịp thời, đúng đối tượng.
Phối hợp với Phòng Nội vụ huyện rà soát đội ngũ trong toàn ngành, tham mưu công tác bổ nhiệm ngạch và xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp cho 1.569 người đảm bảo đúng quy định.
Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế theo năm và theo giai đoạn; rà soát các cán bộ, giáo viên, nhân viên; tham mưu kịp thời các quy trình trong việc tinh giản biên chế theo năm học cho 11 người.
Thành lập tổ cán bộ, giáo viên cốt cán tổ chức bồi dưỡng chuyên đề tại trường và cụm trường theo kế hoạch. Nội dung tập trung vào việc dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực; trao đổi, rút kinh nghiệm về phương pháp, hình thức tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới tại các trường nhân rộng Dự án VNEN cấp Tiểu học, THCS, các trường thuộc các xã tham gia CTPTV...
Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường như chế độ thu hút, phụ cấp thâm niên nghề
Thường xuyên quan tâm, theo sát các hoạt động sinh hoạt chi bộ tại các nhà trường, hướng dẫn các đơn vị làm thủ tục thành lập chi bộ độc lập khi đủ số lượng đảng viên. Tạo điều kiện cho công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức về Đảng và các lớp đảng viên mới để giới thiệu vào hàng ngũ của đảng. Hiện tại toàn ngành có 666 đảng viên chiếm 33% cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành, với 69/69 trường có chi bộ độc lập.
4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
4.1. Thực hiện nhiệm vụ chung
a) Kết quả việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, khen thưởng phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị gắn việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh, xây dựng đoàn kết nội bộ.
          Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động, các phong trào thi đua lớn do ngành phát động; tiếp tục thực hiện các giải pháp phát huy các kết quả đã đạt được trong phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”... nội dung được lồng ghép trong các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo cấp học và các văn bản liên quan khác.
Thường xuyên tuyên truyền, thực hiện tốt việc xây dựng khối đoàn kết trong tập thể cán bộ, giáo viên toàn ngành. Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
b) Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, đặc biệt là đối với giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn. Đánh giá việc thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần.
Kịp thời tham mưu cho các cấp, các ngành tham gia công tác huy động và duy trì số lượng học sinh tại các cấp học. Xây dựng khu vận động tại các trường mầm non, đẩy mạnh việc áp dụng các phương pháp dạy học mới, kỹ thuật dạy học tích cực và nhân rộng mô hình trường học mới cấp tiểu học, THCS từng bước nâng cao chất lượng dạy và học trong toàn ngành.
Quan tâm bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp học theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT; đồng thời có kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu tại các đơn vị khoa học. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, phù hợp với đối tượng học sinh ở từng địa phương.
Đến cuối năm học có 56 học sinh bỏ học (02 HS tiểu học, 54 học sinh THCS) chiếm 0,36%.
c) Công tác phổ cập giáo dục, XMC
Tiếp tục thực hiện tốt công tác điều tra, cập nhật dữ liệu hoàn thiện bộ hồ sơ phổ cập giáo dục đúng thời gian quy định. Kịp thời tham mưu trong công tác thẩm định và ban hành Quyết định công nhận 19/19 xã, thị trấn duy trì công tác phổ cập giáo dục THCS, TH và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Kiểm tra số liệu trên phần mềm và kiểm tra thực tế, từ đó xây dựng kế hoạch từng bước nâng cao chất lượng, tỷ lệ các tiêu chí phổ cập giáo dục các cấp học đặc biệt duy trì bền vững chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
d) Công tác giáo dục dân tộc.
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, đặc biệt giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số. Thực hiện chi trả chế độ chính sách cho học sinh nghiêm túc, kịp thời đúng chế độ và đối tượng đặc biệt là học sinh thuộc diện chính sách, học sinh các trường PTDTBT.
Thường xuyên kiểm tra, các trường trong công tác thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh bán trú thông qua việc kiểm tra hồ sơ cấp phát chế độ và tìm hiểu thực tế tại các gia đình học sinh, đảm bào việc thực hiện chế độ, chính sách một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời.
Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể cho học sinh, đặc biệt tại các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường vùng dân tộc thiểu số nhằm phát huy giá trị văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc địa phương, góp phần huy động học sinh ra trường, ra lớp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
đ) Hoạt động khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục.
Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh theo quy định. Thành lập các hội đồng coi, chấm kiểm tra học kỳ nghiêm túc, khách quan đánh giá chất lượng học sinh cuối năm theo các văn bản hướng dẫn của cấp học. Tổ chức các cuộc thi, Hội thi cấp huyện có chất lượng, lựa chọn đội tuyển tham gia các cuộc thi cấp tỉnh đạt kết quả cao.
Hướng dẫn các đơn vị đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định.
Hoàn thiện hồ sơ, đón các đoàn đánh giá ngoài tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo đúng tiến độ, kế hoạch đã xây dựng.
e) Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia
Chỉ đạo các trường thực hiện tốt việc duy trì các tiêu chí trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và mức độ 2. Tích cực thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, từng bước hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt; đề nghị cấp trên thẩm định công nhận đảm bảo kế hoạch.
Kết thúc năm học 2016-2017 toàn ngành có 48 trường đạt chuẩn quốc gia tăng 04 trường so với năm học 2015-2016 trong đó, cấp Mầm non 16 trường tăng 2 trường, cấp Tiểu học 22 trường tăng 01 trường, cấp THCS 10 trường tăng 01 trường.
f) Công tác giáo dục thể chất, tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao; y tế học đường.
Thường xuyên quan tâm đến công tác giáo dục thể chất trong tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong giờ học chính khóa và các hoạt động thể dục thể thao của huyện, ngành tổ chức.
Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong và ngoài nhà trường như phát động cuộc thi báo tường, văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11); các hoạt động múa hát, thể dục tập thể trong giờ ra chơi được duy trì thường xuyên, nghiêm túc.
Chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch, hướng dẫn học sinh tập luyên; tổ chức có hiệu quả Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh năm 2016.
Triển khai kế hoạch, hướng dẫn các trường, cụm trường tập luyện tham gia giải bóng chuyền truyền thống cấp huyện nhân dịp kỷ niệm ngày 30/4 và tham gia các giải thi đấu do huyện, sở tổ chức.
Triển khai kế hoạch của Phòng Văn hóa & Thông tin huyện về mở các lớp năng khiếu đến học sinh các trường nhằm tạo sân chơi cho học sinh trong thời gian nghỉ hè.
4.2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ các cấp học
a) Giáo dục mầm non
Tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ chương trình; tích cực thực hiện các giải pháp nâng cao ý thức của giáo viên trong chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm: 100% trẻ được đảm bảo an toàn chất lượng bữa ăn, tổ chức trồng rau xanh phục vụ các bữa ăn hàng ngày cho trẻ. Kết quả nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non; triển khai chương trình hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.
Cụ thể: Tổng số trẻ phát triển cân nặng bình thường: 7254/7484 trẻ, đạt 96,9%. Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 233/7.487 chiếm 3,1%, so với học kỳ I giảm 2,6%.
+ Tổng số trẻ chiều cao phát triển bình thường: 7227/7487 trẻ, đạt 96,5%. Số trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 260/7.487 chiếm 3,47% giảm, so với học kỳ I giảm 2,8%.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên. Chỉ đạo 100% trường tổ chức thi giảng cấp trường, tham gia các hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, học tập theo nhóm giáo viên, học tập trung theo cụm chuyên đề, học qua mạng internet… Kết quả:
Hồ sơ: Tốt: 264/488 = 54,1%; Khá: 186/488 = 38,1%; TB: 38/488 = 7,78%; Yếu: 0. Chuyên môn: Giỏi: 271/488 = 55,5%; Khá: 187/488 = 38,3%; TB: 30/488 = 6,14%; Yếu: 0.
Kịp thời hướng dẫn các trường thực hiện nghiêm túc chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” tiếp tục thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”. Thường xuyên kiểm tra các trường trong công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chuyên đề.
Các trường tích cực tổ chức các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ các buổi chiều và lồng ghép vào các hoạt động trong ngày. Linh hoạt các hình thức tổ chức cho trẻ làm quen, giao tiếp giúp trẻ tự tin sử dụng tiếng Việt trong các hoạt động học tập, vui chơi.
 Tổ chức tiếp nhận, tham mưu với các cấp có thẩm quyền trong công tác đăng ký mở các nhóm trẻ độc lập
 Kết quả triển khai thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”: Chỉ đạo các trường tổ chức tuyên truyền về chuyên đề vận động tại các lớp, thông quan Hội thi chuyên đề “Bé thông minh nhanh trí – Aerobic” cấp huyện. Tham mưu công tác đầu tư và vận động phụ huynh tham gia làm đồ chơi phát triển vận động, xây dựng môi trường vận động tại các đơn vị. Chỉ đạo các trường tiếp tục triển khai công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ đối với tất cả cán bộ, giáo viên trên địa bàn huyện; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện tại các đơn vị. Tổ chức tổng kết, đánh giá 3 năm thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục vận động cho trẻ trong trường mầm non” từ cấp trường đến cấp huyện.
Tổ chức tuyên truyền tới phụ huynh và cộng đồng về kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, tuyên truyền về bộ chuẩn đánh giá trẻ em 5 tuổi, tuyên truyền tới CBGV, NV và phụ huynh phòng chống các dịch bệnh cho trẻ có hiệu quả như bệnh thủy đậu, sởi, bệnh sốt thương hàn, dịch đau mắt đỏ, bệnh quai bị. Phối hợp với Chương trình phát triển vùng huyện tổ chức Hội thi phụ huynh cùng cô giáo làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, kết quả có 5 giải nhất, 10 giải nhì, 12 giải ba, 21 giải khuyến khích; tổ chức tập huấn dinh dưỡng, nấu ăn, tập huấn cho 14 bà mẹ trợ giảng; tổ chức giám sát việc thực hiện chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ, mô hình bà mẹ trợ giảng, tuyên truyền về nuôi con khỏe, dạy con ngoan cho các bà mẹ thuộc khu vực các trường dự án.
b) Giáo dục tiểu học
Thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian và phân phối chương trình các môn học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Triển khai đồng bộ thời khóa biểu 2 buổi/ngày ở 28/28 đơn vị trường TH.
Chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm túc việc điều chỉnh chương trình các môn học. Thực hiện phân phối chương trình các môn học lớp 1,2,3,4,5 một cách linh hoạt, phù hợp với thực tiễn địa phương và các nhóm đối tượng học sinh theo đúng tinh thần chỉ đạo tại công văn 896/BGDĐT-GDTH ngày 13/2/2006. Các trường áp dụng VNEN triển khai nghiêm túc nội dung, chương trình và phương pháp tổ chức hoạt động nhóm. Các trường dạy CNGD-TV1 đã đi vào nền nếp và thực hiện tương đối hiệu quả, phần lớn học sinh đã biết đọc, biết viết theo yêu cầu của chuẩn KT-KN. Phần lớn giáo viên áp dụng tốt phương pháp dạy học theo công nghệ giáo dục.
Thực hiện có hiệu quả nội dung tích hợp giáo dục giới và quyền trẻ em, sử dụng tiết kiệm năng lượng, giáo dục kĩ năng sống, phòng tránh tai nạn thương tích, tai nạn giao thông... lồng ghép vào các môn học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa đạt hiệu quả.
Hướng dẫn các trường học thực hiện phân phối chương trình các môn học từ lớp 1 đến lớp 5 và phân phối chương trình các tiết Tiếng Việt+ và Toán+ một cách nghiêm túc theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở.
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh, đồng thời tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn cho 100% cán bộ, giáo viên về Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT. Kết quả giáo dục cuối năm học: Tổng số HS toàn huyện: 9.215 học sinh, trong đó HS khuyết tật không xếp loại giáo dục: 229, tổng số HS xếp loại giáo dục: 8.968 học sinh.
+ Môn Tiếng Việt: 8.916/8986 học sinh hoàn thành đạt 99,2% giảm 0,4% so với năm học trước; 70/8.986 học sinh chưa hoàn thành chiếm 0,8%.
+ Môn Toán: 8.935/8.986 học sinh hoàn thành đạt 99,4% giảm 0,3% so với năm học trước; 51/8.986 học sinh chưa hoàn thành chiếm 0,6%.
+ Xếp loại phẩm chất: 100% học sinh đạt.
+ Xếp loại năng lực: 8.986/8.986 học sinh đạt 100%.
c) Giáo dục trung học
Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và khung chương trình giáo dục phổ thông, hướng dẫn giảm tải của Bộ GD&ĐT, chỉ đạo các trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục  theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng học tập của học sinh; bố trí giảng dạy phù hợp theo 37 tuần thực học quy định tại Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2016- 2017. Chú trọng lồng ghép các nội dung giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch dạy học theo chuyên đề. Hướng dẫn các trường đẩy mạnh công tác đổi mới phương pháp trong dạy học, chủ động xây dựng ngân hàng đề theo định hướng phát triển năng lực của người học. Quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi. Tiếp tục xây dựng trường chuẩn quốc gia theo kế hoạch. Quan tâm chỉ đạo các trường đang triển khai mô hình trường học mới; Tổ chức các chuyên đề dạy và học tại các cụm trường, các trường để chỉ đạo thống nhất việc triển khai dạy và học theo định hướng phát triển năng lực học sinh và mô hình trường học mới tại 06 trường thí điểm.
Kịp thời triển khai các Hội thi, cuộc thi như: thi học sinh giỏi giải toán bằng máy tính cầm tay, thi học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9; cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp cấp trung học năm học 2016-2017, Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học đạt giải ba toàn đoàn, Tham gia hội thi “Giai điệu tuổi hồng”, đạt giải nhì toàn tỉnh.
Đa dạng hóa các hình thức học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, đã chú trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Tổ chức Hội thi rung chuông vàng ở các cụm trường, 15/15 trường tổ chức hội chợ dạy học gắn liền với lao động sản xuất và kinh doanh.
Thường xuyên báo cáo hoạt động trên Website và hệ thống hồ sơ công việc của ngành theo quy định. Qua đó kịp thời nắm bắt tình hình triển khai nhiệm vụ chuyên môn tại các trường để có kế hoạch kiểm tra, đôn đốc.
Tổ chức đánh giá học sinh tham gia mô hình trường học mới theo đúng các văn bản hướng dẫn. Kết thúc năm học, đánh giá học sinh theo năng lực xếp loại đạt có 1.146/1.180 học sinh bằng 97,1%; đánh giá học sinh theo phẩm chất xếp loại đạt 99,9%.
Tổng số học sinh toàn ngành 6.028 (tính cả 584 học sinh THCS Quài Tở), tổ chức đánh giá 6.020 học sinh (08 học sinh khuyết tật không đánh giá).
+ Xếp loại hạnh kiểm: 4.419/6.020 học sinh xếp loại tốt đạt 73,4%; 1.402/6.020 học sinh xếp loại khá đạt 23,3%; 195/6.020 học sinh xếp loại trung bình chiếm 3,2%; số học sinh xếp loại khá tốt đạt 96,7% tăng 0,4% so với năm học trước.
+ Xếp loại học lực: 670/6.020 học sinh xếp loại giỏi đạt 11,1%; 2.597/6.020 học sinh xếp loại khá đạt 43,1%; 2.709/6.020 học sinh xếp loại trung bình đạt 45,0%; 6/4.754 học sinh xếp loại yếu - kém chiếm 0,8%; số học sinh xếp loại khá, giỏi đạt 54,2% tăng 1,8% so với năm học trước. Lên lớp: 5.969/6.020 học sinh đạt 99,1% giảm 0,7% so với năm học trước.
+ Tốt nghiệp THCS: 1.327/1.328 đạt 99,9%.
d) Giáo dục thường xuyên
Chỉ đạo các trường tích cực tham mưu cho UBND xã tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về công tác giáo dục và đào tạo theo Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020, Đề án Xóa mù chữ đến năm 2020.
Tiếp tục duy trì các lớp xóa mù chữ tại các trường theo kế hoạch. Thường xuyên kiểm tra việc duy trì và chất lượng dạy và học tại các lớp. Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm học đối với các xã, các trường.
Tiếp tục phối hợp với Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh khảo sát nhu cầu để mở các lớp nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường trong hè, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia các lớp nâng cao trình độ trong và ngoài huyện.
Thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện cho 34 cán bộ quản lý, chuyên viên tham gia lớp Trung cấp chính trị hành chính tại huyện.
Duy trì có hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, phối hợp tổ chức được 42 lớp tập huấn với 1.517 lượt học viên. Thực hiện nghiêm túc quy chế và kế hoạch hoạt động hàng năm của các trung tâm học tập công đồng.
5. Về tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
- Thực trạng cơ sở vật chất:
+ Tổng số phòng học hiện có: 882 trong đó, kiên cố 443; bán kiên cố 244; tạm 195.
+ Số phòng học bộ môn, phòng chức năng: 139 trong đó, kiên cố 96; bán kiên cố 37; tạm 03.
+ Số phòng công vụ: 218 trong đó, kiên cố 32; bán kiên cố 104; tạm 82.
+ Số phòng nội trú: 197 trong đó, kiên cố 90; bán kiên cố 90; tạm 17.
Trường có công trình nước: 68 trường (MN: 26 trường, TH: 28 trường, THCS 15 trường). Trường có nhà tiêu hợp vệ sinh: 69 trường (MN: 26 trường; TH: 28 trường; THCS: 15 trường). Nhiều trường và điểm trường thường xuyên trong tình trạng thiếu nước sinh hoạt do mùa khô, hỏng đường ống; các công trình vệ sinh của một số trường chưa được đầu tư, chủ yếu do giáo viên tự làm nên chất lượng chưa thực sự đảm bảo.    
Huy động các tổ chức từ thiện hỗ trợ xây dựng làm phòng học “ba cứng” từng bước khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất, phòng học tạm tại các điểm trường với kinh phí trên 18 tỷ đồng.
Đầu năm học chỉ đạo các trường tham mưu UBND các xã, thị trấn huy động nhân dân đóng góp kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, cải tạo cảnh quan trường lớp học. Thường xuyên báo cáo công khai các nội dung thu chi để nhân dân, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh theo dõi.
Kịp thời huy động sự ủng hộ của nhân dân trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan trường, lớp học; đặc biệt trong công tác khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
Hướng dẫn các trường rà soát số lượng, đánh giá chất lượng, kịp thời cấp bổ sung tài liệu phục vụ dạy, học và tài liệu cho các tủ sách pháp luật tại các trường. Tham mưu cấp bổ sung thiết bị cho các trường đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy và học. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học được trang cấp. Có kế hoạch kiểm tra, giám sát việc sử dụng đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tại các trường. Thực hiện tốt công tác huy động cán bộ, giáo viên tham gia làm đồ dùng, đồ chơi phù hợp với yêu cầu thực tế tại trường.
Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ chi tiết, hỗ trợ các đơn vị về kinh phí sử dụng hệ thống Internet tốc độ cao, trang bị các phần mềm (kế toán) để sử khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin ngành. Số trường được trang bị máy vi tính: 69/69 đạt 100% trường học có kết nối mạng Internet.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
Trong năm học 2016-2017, Phòng GD&ĐT Tuần Giáo đã chỉ đạo thực hiện tốt Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng ủy các cấp về công tác giáo dục và đào tạo. Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên trong công tác chuyên môn và kế hoạch, thời gian năm học.
Tích cực thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Tổ chức tốt các cuộc thi, Hội thi cấp trường, cấp huyện và tham gia cấp tỉnh đạt chất lượng cao.
Duy trì tốt các tiêu chí phổ cập giáo dục - XMC; công tác phổ cập giáo dục tiểu học, THCS mức độ 2 và phổ cập giáo dục xóa mù chữ mức độ 1. Thực hiện mở 11 lớp XMC tại 3 xã với 262 học viên; 28 lớp GDTTSKBC với 667 học viên.
Chỉ đạo các trường thực hiện tốt công tác duy trì và thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia theo kế hoạch.
Chỉ đạo các trường thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành phát động đạt kết quả tốt.
Các chế độ chính sách được chi trả kịp thời, đúng quy định đảm bảo các điều kiện cần thiết cho học sinh tham gia học tập và sinh hoạt. Chỉ đạo các trường kịp thời rà soát học sinh thuộc diện chính sách, tham mưu cho UBND huyện ban hành quyết định công nhận bổ sung học sinh diện chính sách năm học 2016-2017; đồng thời giải quyết kịp thời chế độ chính sách đối với học sinh đảm bảo các điều kiện tham gia học tập.
Đảm bảo đồ dùng, thiết bị, sách giáo khoa, giấy vở viết phục vụ học tập của học sinh, trú trọng nâng cao chất lượng đời sống cho học sinh bán trú, nội trú và trẻ mầm non 3, 4, 5 tuổi.
2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
Một số đơn vị vùng sâu, vùng xa, đường truyền mạng Internet, sóng di động không ổn định nên ảnh hưởng đến công tác tiếp nhận, cập nhật văn bản và thông tin hai chiều giữa các trường với Phòng và Sở GD&ĐT. Công tác kiểm tra đối với một số trường vùng sâu, vùng xa; các điểm bản xa trung tâm còn hạn chế, đặc biệt trong mùa mưa. Việc quản lý, bảo quản, sử dụng thiết bị dạy học tại một số trường còn hạn chế do chưa được đầu tư xây dựng phòng học bộ môn, phòng thư viện, thiết bị…
Cơ sở vật chất tại một số trường, vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thiếu nhiều chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa vùng thuận lợi và vùng đặc biệt khó khăn. Việc áp dụng phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng đổi mới trong một bộ phận nhỏ cán bộ, giáo viên còn hạnh chế.
Vẫn còn tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần tại một địa phương, chủ yếu do hoàn cảnh gia đình khó khăn, các em ở nhà phụ giúp gia đình, một số bị lôi kéo đi làm thuê xa gia đình.
Công tác phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia, nâng cao các tiêu chí phổ cập giáo dục còn chậm do một số trường tại vùng cao cơ sở vật chất chưa được đầu tư kịp thời, giao thông đi lại khó khăn, chưa có điện lưới...
Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại một số trường chưa cao chủ yếu tại các trường vùng sâu, vùng xa do thiếu giáo viên, thiếu cơ sở vật chất; hoàn cảnh gia đình phụ huynh còn nhiều khó khăn, phong tục, tập quán lạc hậu; công tác chuyên môn của một số giáo viên trẻ còn hạn chế do giáo viên phải kiêm nhiệm nhiều công việc, kinh nghiệm tổ chức các hoạt động chưa linh hoạt. Việc ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên một số trường còn hạn chế do công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, một số điểm bản xa trung tâm chưa có điện lưới dẫn tới hạn chế trong việc áp dụng và khai thác công nghệ thông tin. Một số cán bộ quản lý còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ do chủ quan, chưa nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ. Công tác huy động người mù chữ và tái mù chữ ra lớp tại một số địa phương vùng sâu, vùng xa còn hạn chế do thời gian mở lớp vào buổi tối, gia đình xa địa điểm mở lớp và tâm lý ngại đi học. Cơ sở vật chất tại các trung tâm học tập cộng đồng thiếu, xuống cấp do thiếu kinh phí đầu tư đồng bộ.
Tỷ lệ phòng học tạm cao, một số trường thiếu phòng học, phòng học tạm đã xuống cấp do hiếu kinh phí đầu tư xây dựng phòng học.
Nguyên nhân: Các trường vùng khó khăn xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn ảnh hưởng đến công tác đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. Thiếu kinh phí triển khai thực hiện công tác xây dựng trường, lớp, nhà công vụ, nhà nội trú cho học sinh theo kế hoạch. Thiếu giáo viên, một số giáo viên chưa thực sự chủ động học hỏi, tiếp thu trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm.
3. Bài học kinh nghiệm
Phòng GD&ĐT đã chủ động tham mưu cho UBDN huyện, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Các trường học tích cực tham mưu cho cấp Ủy, chính quyền địa phương trong công tác phát triển giáo dục và đào tạo. Tập trung công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác giáo dục và đào tạo.
Tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, tập thể, cá nhân trong công tác giáo dục và đào tạo đặc biệt đối với các trường vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
Tích cực chỉ đạo nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, từng bước nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường vùng khó khăn. Thực hiện có hiệu quả công tác phát triển đảng viên cho các đơn vị, đặc biệt các trường vùng cao, vùng xa.
 
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2017-2018
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết đại hội Đảng các cấp về công tác giáo dục và đào tạo.
Tranh thủ sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp trong quá trình thực hiện vụ năm học 2017-2018. Bám sát các chỉ tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo để phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ.
Đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động, các phong trào tại các đơn vị. Từng bước nâng cao chất lượng, phát triển chiều sâu, có tính lan tỏa trong các tập thể, cá nhân trong quá trình thực hiện các cuộc vận động, các phong trào.
Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên về nhiệm vụ chuyên môn, kế hoạch, thời gian năm học.
Triển khai có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và chất lượng học sinh, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và bỏ học. Quan tâm chất lượng giáo dục toàn diện; tăng cường các kỹ năng sống cốt lõi cho học sinh.
Tổ chức, tham gia có hiệu quả các cuộc thi do cấp trên phát động và tổ chức.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về đổi mới công tác quản lý giáo dục, đào tạo
Thực hiện nghiêm túc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo Thông tư 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm trong công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
2. Rà soát, phát triển mạng lưới trường lớp, huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp
Năm 2017-2018, Phòng GD&ĐT thực hiện nhiệm vụ với 69 trường (26 trường MN, 28 trường TH, 15 trường THCS); 957 lớp, nhóm trẻ (304 nhóm, lớp MN, 448 lớp TH, 205 lớp THCS tính cả 19 lớp của trường THCS&THPT Quài Tở);  24.018 học sinh (8.179 trẻ MN, 9.430 học sinh TH, 6.409 học sinh THCS tính cả 638 học sinh của trường THCS&THPT Quài Tở)
- Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, trẻ mẫu giáo: Huy động trẻ mầm non: đạt 70,8% dân số trong độ tuổi; Trẻ 0-2 tuổi đạt 35,0% trẻ trong độ tuổi; Trẻ 3-5 tuổi  đạt 99,4% trẻ trong độ tuổi; Trẻ 5 tuổi đạt 99,8% dân số trong độ tuổi;
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,8% dân số 6 tuổi; Trẻ 6-10 tuổi học tiểu học đạt 99,5% dân số trong độ tuổi.
- Huy động trẻ 11 tuổi vào học lớp 6: đạt 97,5% dân số trong độ tuổi; Trẻ 11-14 tuổi học THCS đạt 93,4% dân số trong độ tuổi.
Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo từ cấp trường.
Thực hiện các giải pháp huy động tối đa học sinh ra trường, ra lớp. Quan tâm mở các lớp, nhóm trẻ tại các bản và tuyên truyền đưa học sinh về trung tâm nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ, học sinh bán trú.
3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Thực hiện tốt công tác quy hoạch, điều động, luân chuyển giáo viên hợp lý giữa các trường vùng thuận lợi và khó khăn. Đề nghị các cấp có thẩm quyền bổ sung số giáo viên thiếu cho các trường Mầm non.
Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập các lớp nâng cao trình độ ở trong và ngoài tỉnh.
Chỉ đạo tổ chức các chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học, áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp dạy học mới theo nhóm, tổ giáo viên đến cụm trường một cách có hiệu quả.
Xây dựng điểm hình theo các cụm trường, tổ chức học tập, thảo luận, trao đổi kinh nghiệm trong đội ngũ giáo viên các trường, từng bước nâng cao hiệu quả dạy và học ở các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.
4. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục
Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn theo tổ, nhóm chuyên môn đến cụm trường dưới nhiều hình thức phù hợp. Tổ chức các chuyên đề học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị, phát huy những ưu điểm, nhân rộng điển hình; khắc phục tồn tại, hạn chế.
Xây dựng kế hoạch và thường xuyên kiểm tra công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các đơn vị.
Thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc, giáo dục trẻ và bồi dưỡng học sinh giỏi từ cơ sở. Quan tâm đối tượng học sinh yếu, trung bình; thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, phù hợp với đối tượng và năng lực của học sinh.
5. Tăng cường cơ sở vật chất
Tiếp tục tham mưu thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2016-2020 cùng các dự án khác.
Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về chế độ tài sản, tài chính đối với các trường.
Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học phù hợp sát thực tế, đảm bảo các văn bản hướng dẫn.
Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục trong xây dựng cảnh quan trường, lớp học. Tranh thủ các chương trình dự án để hoàn thiện cảnh quan, khuôn viên trường tại các đơn vị. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong toàn xã hội đối với công tác giáo dục và đào tạo.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Tiếp tục quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đến cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành. Đẩy mạnh việc phát huy kết quả đạt được của các cuộc vận động, các phong trào thi đua.
Kịp thời báo cáo xin chủ trương của Huyện ủy, HĐND-UBND huyện trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tham mưu cho chính quyền các xã, thị trấn chỉ đạo các đơn vị phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục.
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo. Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; công tác quản lý cho tổ trưởng chuyên môn và cán bộ quản lý trong năm học.
Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên trong toàn ngành tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
 Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra định kì và đột xuất công tác chuyên môn tại các trường, kết hợp với các nội dung kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào do ngành phát động.
Kết hợp chặt chẽ với Cấp ủy, chính quyền cơ sở, các cơ quan đoàn thể trong và ngoài nhà trường trong công tác huy động, duy trì số lượng, tu sửa CSVC và giáo dục học sinh.
Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, các lực lượng xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục đào tạo trong thời kỳ mới, thu hút sự quan tâm, giúp đỡ của xã hội đối với ngành giáo dục.
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao tỷ lệ kiên cố hóa trường, lớp, nhà công vụ từng bước đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia.
Tăng cường công tác chỉ đạo, tập huấn dưới nhiều hình thức đối với mô hình trường học mới cấp trung học cơ sở.
2. Đối với UBND tỉnh
Kịp thời bổ sung biên chế còn thiếu để đáp ứng yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ, Hướng dẫn định mức biên chế nhân viên nấu ăn tại các trường Mầm non công lập và trường có học sinh bán trú.
Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 và Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017-2018, Phòng GD&ĐT Tuần Giáo báo cáo Sở GD&ĐT để theo dõi và có kế hoạch chỉ đạo kịp thời trong thời gian tới./.
 
 
Nơi nhận:                                                                          
- Văn phòng Huyện ủy (b/c)
- Văn phòng HĐND-UBND huyện (b/c);
- Văn phòng Sở GD&ĐT (b/c);
- Các trường trực thuộc (hscv);
- LĐ, CV Phòng GD&ĐT (hscv);
- Lưu: VT, KH-TH.
TRƯỞNG PHÒNG
 
                                                                                  Lê Thị Hồng

Tác giả bài viết: Lý Xuân Thanh

  • Gửi bài viết cho bạn bè:
  • In bài viết:
  • Lưu bài viết này:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tài nguyên mới cập nhật

Thành viên Đăng nhập

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 800

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15250

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 225141

Video mới cập nhật

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 800

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15250

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 225141

Video mới cập nhật


CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TUẦN GIÁO
Địa chỉ: Thị trấn Tuần Giáo - Điện Biên
0230.3862.328 admin@tuangiao.edu.vn
© Code được phát triển từ Mã nguồn mở - Shop BảoChi